SEARCH

 

 

Trình tự thủ tục đầu tư


CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI TRIỂN KHAI DỰ ÁN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

(Mô tả cụ thể các bước theo Quy trình đầu tư gửi kèm theo)

I. Các bước triển khai thực hiện thủ tục đầu tư dự án ngoài ngân sách:

1. Bước 1: Chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị tham mưu: IPA Quảng Ninh

- Cơ quan quyết định: UBND tỉnh Quảng Ninh.

- Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc

(Tuy nhiên, thực tế triển khai có một số dự án các địa phương phải lấy ý kiến Thường vụ huyện ủy, thành ủy dẫn đến kéo dài thời gian có văn bản tham gia ý kiến).

2. Bước 2: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết

(1). Lập nhiệm vụ quy hoạch

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư/ địa phương

- Đơn vị tham mưu: Sở Xây dựng đối với dự án do UBND tỉnh phê duyệt/ phòng QLĐT hoặc phòng KTHT đối với quy hoạch do UBND cấp huyện phê duyệt.

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh/UBND cấp huyện

- Thời gian thực thực hiện: 25 ngày làm việc.

(2). Lập quy hoạch chi tiết

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư/ địa phương

- Đơn vị tham mưu: Sở Xây dựng đối với dự án do UBND tỉnh phê duyệt/ phòng QLĐT hoặc phòng KTHT đối với QH do UBND cấp huyện phê duyệt

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh/UBND cấp huyện

- Thời gian thực thực hiện: 40 ngày làm việc

- Đối với các dự án cao tầng thuộc diện phải được Chấp thuận về Quản lý Độ cao công trình theo quy định Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ thì thời gian phê duyệt quy hoạch sẽ kéo dài thêm (15 ngày).

(Thời gian trên không bao gồm trường hợp đề xuất dự án thuộc diện phải báo cáo theo Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ tỉnh (Quy chế 11)).

3. Bước 3: Bổ sung, cập nhật quy hoạch sử dụng đất (nếu dự án chưa phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất).

- Đơn vị đề xuất: UBND cấp huyện.

- Đơn vị tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.

- Thời gian thực hiện: 40 ngày

(Thời gian triển khai có thể kéo dài do phụ thuộc vào kỳ họp HĐND cấp huyện...)

4. Bước 4: Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư

(4.1). Chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư):

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư/ địa phương

- Đơn vị tham mưu: hiện UBND tỉnh đang xem xét, giao cơ quan đầu mối xử lý vì theo khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 61/2020/QH14, có bổ sung quy định phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi lựa chọn nhà đầu tư thuộc diện đấu giá, đấu thầu (trừ trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư).

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh

- Thời gian thực hiện: 35 ngày làm việc.
(Thời gian trên không bao gồm trường hợp đề xuất dự án thuộc diện phải báo cáo theo Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ tỉnh (Quy chế 11)).

(4.2). Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời là chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị tham mưu: IPA đối với dự án ngoài KKT, KCN; Ban QLKKT đối với dự án nằm trong KKT, KCN.

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh

- Thời gian thực hiện: 35 ngày làm việc.
(Thời gian trên không bao gồm trường hợp đề xuất dự án thuộc diện phải báo cáo theo Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ tỉnh (Quy chế 11)).

5. Bước 5: Bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm

- Đơn vị đề xuất: UBND cấp huyện.

- Đơn vị tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phê duyệt: HĐND Tỉnh

- Thời gian thực hiện: 35 ngày làm việc.
(Thời gian có thể kéo dài hơn so với quy định do Quý III hàng năm UBND cấp huyện mới thực hiện tổng hợp gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định; đồng thời việc thông qua kế hoạch sử dụng đất hàng năm được thông qua tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).

6. Bước 6: Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án

(6.1). Đấu giá quyền sử dụng đất

- Đơn vị đề xuất, tham mưu: Sở TNMT hoặc phòng TNMT cấp huyện.

- Cơ quan phê duyệt: UBND cấp huyện

- Thời gian thực hiện: Chưa xác định

Hiện nay, Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất chưa quy định thời gian cụ thể cho từng bước trong quá trình đấu giá quyền sử dụng đất. Do vậy, việc xác định được thời gian cụ thể đối với các dự án thuộc trường hợp này chưa thực hiện được.

(6.2). Đấu thầu dự án

- Đơn vị đề xuất, tham mưu: UBND cấp huyện hoặc Sở KHĐT.

- Cơ quan phê duyệt: UBND cấp tỉnh/UBND cấp huyện

- Thời gian thực hiện: 183 ngày làm việc.

7. Bước 7: Thẩm định thiết kế cơ sở/Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị phê duyệt: Sở Xây dựng

- Thời gian: 20-40 ngày làm việc tùy từng quy mô dự án

8. Bước 8. Phê duyệt dự án đầu tư: Chủ đầu tư tự phê duyệt

9. Bước 9. Báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị tham mưu: Sở TNMT

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh

- Thời gian:

+ 27 ngày làm việc đối với dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
(đối với dự án thuộc diện lập Kế hoạch bảo vệ môi trường NĐT lập báo cáo Sở TNMT/UBND cấp huyện)

10. Bước 10: Bồi thường, GPMB/nhận chuyển nhượng

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị tham mưu: Sở TNMT

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh

- Thời gian: 25 ngày làm việc

(Chưa tính thời gian nhà đầu tư thỏa thuận/nhận chuyển nhượng tối đa 36 tháng theo quy định tại Nghị định số 148/2020/NĐ-CP)

11. Bước 11: Xác định giá đất

- Đơn vị chủ trì: Sở TNMT

- Đơn vị thẩm định: Hội đồng thẩm định giá đất (Sở Tài chính là đơn vị thường trực)

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.

- Thời gian:

12. Bước 12: Giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất

(1). Giao đất cho thuê đất

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị thẩm định: Sở TNMT

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh

- Thời gian: 15 ngày làm việc

(2). Chuyển mục đích sử dụng đất

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị thẩm định: Sở TNMT

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh

- Thời gian: 40 ngày làm việc.

(Chưa bao gồm thời gian xin ý kiến HĐND, Thủ tướng CP đối với các trường hợp theo thẩm quyền)

(3). Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Đơn vị thẩm định: Sở TNMT

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh

- Thời gian: 30-40 ngày

13. Bước 13:

(1). Thỏa thuận điện nước

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Cơ quan phê duyệt: EVN,QUAWACO

- Thời gian: 6 ngày

(2). Thủ tục thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy:

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Cơ quan phê duyệt: CA PCCC

- Thời gian: 25-45 ngày

(3). Thẩm định thiết kế xây dựng

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Cơ quan phê duyệt: Sở Xây dựng

- Thời gian: 20-40 ngày

14. Bước 14: Cấp phép xây dựng

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Cơ quan phê duyệt: Sở Xây dựng (hoặc Ban QLKKT, Ban QLKKT Vân Đồn đối với dự án trong khu kinh tến, UBND cấp huyện đối với công trình cấp III)

- Thời gian: 20 ngày.

15. Bước 15: Kiểm tra công tác nghiệm thu:

- Đơn vị đề xuất: Nhà đầu tư

- Cơ quan phê duyệt: Sở Xây dựng

- Thời gian: không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu.

II. Một số trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết

1. Dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh nhưng phải xin ý kiến các Bộ/ ngành liên quan

- Dự án quy mô vốn đầu tư lớn > 5000 tỷ đồng (Dự thảo Nghị định mới nhất trình Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư 2020 không quy định phải xin ý kiến Bộ KHĐT)

- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf (Dự thảo Nghị định mới nhất trình Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư 2020 đã bãi bỏ thẩm quyền của Thủ tướng và của Bộ KHĐT)

- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư và trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

- Dự án liên quan đến giao mặt biển mà chưa có trong các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đơn vị hành chính đặc biệt.

- Dự án trong khu vực di tích văn hóa, lịch sử cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt;

- Dự án thuộc diện quản lý cao độ theo quy định phải xin kiến Bộ Quốc phòng …

- Dự án thuộc đối tượng được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt;

- Dự án ảnh hướng đến đất quốc phòng, công trình quốc phòng, an ninh

- Thời gian các Bộ, ngành xem xét, thẩm định khoảng 15 ngày làm việc theo Luật Đầu tư 61/2020/QH14).

2. Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng:

- Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết khác được Chính phủ phê duyệt.

Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác được quy định tại Điều 1, Nghị định 83/2020/NĐ-CP

- Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng dưới 50 ha; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 20 ha đến dưới 50 ha; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 20 ha đến dưới 500 ha; rừng sản xuất từ 50 ha đến dưới 1.000 ha (thời gian làm thủ tục chuyển đổi 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ đề xuất hợp lệ).

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển dưới 20 ha; rừng sản xuất dưới 50 ha; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư (thời gian làm thủ tục chuyển đổi 45 ngày chưa bao gồm thời gian chờ đợi đến kỳ họp HĐND).

3. Dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa:

- Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận đối với dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa (thời gian thực hiện là 40 ngày làm việc).

- Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đối với dự án chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên (thời gian thực hiện là 40 ngày).